Aug 2026· Tạp chí Y học Việt Nam· Vol 561· 0 citations
Abstract
Đặt vấn đề: Gãy bong diện bám chày của dây chằng chéo trước là một trong những tổn thương khớp gối thường gặp. Có nhiều phương pháp phẫu thuật cố định diện bám dây chằng chéo trước. Gần đây, phương pháp cố định bằng khâu xuyên xương dưới nội soi cho thấy nhiều ưu điểm và hạn chế các biến chứng
Mục tiêu: Đánh giá kết quả xa của phẫu thuật nội soi cố định diện bám dây chằng chéo trước với kỹ thuật khâu xuyên xương
Phương pháp: Nghiên cứu theo dõi tiến cứu 56 bệnh nhân bong diện bám dây chằng chéo trước (loại II, III, IV), tuổi trung bình 32,6 (từ 21 đến 48 tuổi), được điều trị bằng kỹ thuật nội soi khâu xuyên xương. Bệnh nhân được đánh giá qua thăm khám lâm sàng, chụp X-quang, thang điểm Lysholm và phân loại IKDC. Đánh giá sự vững chắc khớp gối được đo bằng thiết bị KT-1000.
Kết quả: Thời gian theo dõi trung bình là 16,76 tháng (từ 12 đến 22 tháng). Tại thời điểm theo dõi cuối cùng, điểm Lysholm trung bình đạt 91,3 điểm (từ 83 đến 100). Có 54 bệnh nhân (96,4%) được phân loại IKDC ở mức rất tốt hoặc tốt (độ A hoặc B); 2 bệnh nhân (3,6%) thuộc nhóm trung bình (độ C). Độ di lệch ra trước của mâm chày đo bằng KT-1000 trung bình là 1,57 mm (từ 0,5 đến 6,5 mm) bên bệnh so với bên lành. Tất cả 56 trường hợp liền xương vững trên phim Xquang.
Kết luận: Điều trị bong diện bám dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật nội soi khâu xuyên xương giúp cố định vững chắc mảnh gãy và tạo điều kiện cho vận động sớm.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả lâm sàng, chức năng và độ vững khớp gối sau 5 năm phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật All-Inside.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu, theo dõi dọc trên 62 bệnh nhân đứt dây chằng chéo trước được phẫu thuật nội soi tái tạo bằng kỹ thu...
Thế Vũ Đào, Đức Trung Hiếu Nguyễn· Tạp chí Y học Việt Nam· 0 citations
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước một bó bằng kỹ thuật “All-inside” tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 55 bệnh nhân (nam 87,3%, nữ 12,7%) được phẫu...
Văn Vĩ Nguyễn, V. Nguyễn, B. Dương et al.· Tạp chí Y học Việt Nam· 0 citations
Mục tiêu: Đánh giá kết quả chức năng khớp háng theo thang điểm Harris Hip Score (HHS) và khảo sát mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, đặc điểm gãy xương, đặc điểm X-quang với kết quả chức năng ở bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được điều trị bằng đinh nội tủy chống xoay PFNA.
Đối tượng và phương pháp: Ng...
Vincent Duong, M. Võ· Tạp chí Y học Cộng đồng· 0 citations
Đặt vấn đề: Chuỗi xương con gồm xương búa, xương đe và xương bàn đạp khớp với nhau đưa âm thanh vào tai trong.Tổn thương xương con có thể xảy ra sau nhiễm trùng, chấn thương hoặc bất thường bẩm sinh. Có rất nhiều vật liệu khác nhau được sử dụng trong chỉnh hình chuỗi xương con.
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, hìn...
Nguyễn Nguyện, Phương Anh Trần· Tạp chí Y Dược Huế· 0 citations
Mục tiêu: Đánh giá kết quả liền xương, các biến chứng và sự phục hồi chức năng khớp gối sau điều trị gãy bong chỗ bám dây chằng chéo sau tại mâm chày bằng các kỹ thuật cố định qua nội soi.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca gồm 27 bệnh nhân gãy bong chỗ bám dây chằng chéo sau phía chày được đi...
Huy Van Nguyen, N. Hồ, Dương Minh Nguyễn et al.· Tạp chí Y học Cộng đồng· 0 citations
Loãng xương là bệnh lý diễn biến âm thầm, thường được chẩn đoán muộn khi đã có gãy xương; điều trị kéo dài và chỉ đạt hiệu quả khi người bệnh tuân thủ điều trị. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng thuốc điều trị loãng xương đường uống theo thang điểm GMAS và khảo sát một...
T. T. Nguyễn, Trang Thị Huyền Đỗ, Thu Hoai Pham· Tap chi nghien cuu y hoc· 0 citations
We use cookies to run the site and, with your consent, for analytics and to show ads.
See our Cookie Policy.