Skip to content
Open access

Nghiên cứu biến động hình thái không gian và các yếu tố chi phối các đảo nổi lớn thuộc quần đảo Trường Sa từ dữ liệu ảnh viễn thám đa thời gian

Aug 2026 · Tạp chí Trắc địa - Bản đồ · Vol 12 · 0 citations · 10 references

Abstract

Biến động hình thái các đảo san hô phản ánh sự tương tác giữa động lực biển, đặc điểm địa hình rạn và các hoạt động nhân sinh, đồng thời là cơ sở quan trọng phục vụ quản lý tài nguyên và không gian biển đảo. Nghiên cứu này sử dụng chuỗi ảnh vệ tinh đa nguồn gồm SPOT-2, SPOT-4, Landsat-8 và Sentinel-2 tại các thời điểm năm 2007, 2012, 2017 và 2022 để đánh giá biến động hình thái không gian của năm đảo nổi lớn thuộc quần đảo Trường Sa gồm Song Tử Tây, Sơn Ca, Nam Yết, Sinh Tồn và Trường Sa Lớn. Đường bờ được trích xuất từ ảnh viễn thám sau khi hiệu chỉnh hình học và chuẩn hóa dữ liệu, sau đó tích hợp trong môi trường GIS và phân tích bằng phần mềm Digital Shoreline Analysis System (DSAS). Bốn chỉ số định lượng gồm tốc độ thay đổi chiều dài đường bờ (Length Change Rate – LCR), tốc độ thay đổi diện tích đảo (Area Change Rate – ACR), tốc độ dịch chuyển trọng tâm (Centroid Shift Rate – CSR) và tốc độ biến động đường bờ (End Point Rate – EPR) được sử dụng để đánh giá xu thế biến đổi hình thái của từng đảo. Kết quả cho thấy tất cả các đảo đều có xu hướng mở rộng diện tích trong giai đoạn nghiên cứu, tuy nhiên mức độ biến động khác nhau đáng kể giữa các đảo. Đảo Sơn Ca có tốc độ tăng diện tích lớn nhất với ACR đạt 27,79 m²/năm, trong khi Song Tử Tây chỉ đạt 3,65 m²/năm. Chiều dài đường bờ cũng gia tăng ở hầu hết các đảo với LCR dao động từ 0,12 đến 3,76 m/năm, phản ánh quá trình phát triển không đồng đều của hình thái đảo. Chỉ số CSR cho thấy trọng tâm các đảo dịch chuyển theo nhiều hướng khác nhau, trong đó Trường Sa Lớn có mức dịch chuyển lớn nhất, phản ánh sự phát triển bất đối xứng của hình thái đảo. Phân tích EPR xác định các khu vực xói lở và bồi tụ tập trung chủ yếu tại các đoạn bờ chịu tác động trực tiếp của sóng và dòng chảy theo mùa. Kết quả tổng hợp cho thấy chế độ sóng gió mùa, vận chuyển trầm tích, cấu trúc rạn san hô và hoạt động cải tạo đảo là những yếu tố chi phối chính đối với quá trình biến động hình thái của các đảo nổi thuộc quần đảo Trường Sa. Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của việc tích hợp dữ liệu ảnh viễn thám đa thời gian, GIS và DSAS trong giám sát biến động hình thái đảo san hô, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý, quản lý tài nguyên và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Read PDF

Similar papers

Open access Aug 2026

Đặc điểm hình thái, giải phẫu và thành phần hóa học của cây Hải châu (Sesuvium portulacastrum (L.) L.) tại một số địa điểm ven biển Cà Mau

Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát đặc điểm hình thái, giải phẫu và thành phần hóa học của cây Hải châu (Sesuvium portulacastrum (L.)L.) tại một số điểm ven biển tỉnh Cà Mau. Mẫu được thu tại năm địa điểm và được đánh giá bằng các phương pháp hình thái học, giải phẫu thực vật, soi bột dược liệu và định tính hóa họ...

Thị Hằng Phùng, T. Nguyen, Thị Ánh Linh Chung et al. · 0 citations
Aug 2026

Ứng dụng Hệ sinh thái số YooLife và Trí tuệ nhân tạo trong xây dựng mô hình Bảo tàng số: Giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy cho sinh viên Truyền thông

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, việc thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành công nghệ là yêu cầu cấp thiết. Bài báo nghiên cứu tác động của môi trường thực tế ảo (VR360) đối với nhận thức thẩm mỹ và kỹ năng sáng tạo của sinh viên năm 2 ngành Truyền thông qua mô hình "Ca Trù" trên hệ sinh thái YooLife. N...

M. Truong · 0 citations
Aug 2026

VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA TÀI SẢN HỮU HÌNH TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT VIỆT NAM

Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đến giá trị doanh nghiệp, đồng thời làm rõ vai trò điều tiết của tài sản hữu hình trong mối quan hệ này tại các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu bảng gồm 5,566 quan sát được sử dụng trong giai đoạn 2015 – 2024, để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. M...

Tiền Chim · 0 citations
Sep 2026

THÀNH LẬP BÌNH ĐỒ KHU VỰC MỎ ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TẠI XÃ TRƯỜNG LÂM, TỈNH THANH HÓA BẰNG CÔNG NGHỆ GNSS - TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ - UAV PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG

Công tác đánh giá trữ lượng mỏ đá vôi đòi hỏi dữ liệu không gian có độ chính xác cao, đồng bộ và cập nhật, đặc biệt trong điều kiện địa hình bị biến đổi mạnh do hoạt động khai thác. Bài báo trình bày quy trình thành lập bình đồ địa hình khu vực mỏ đá vôi tại xã Trường Lâm, tỉnh Thanh Hóa bằng việc tích hợp công nghệ GN...

Tài Anh Lê, Hạnh Thị Hồng Lê, Tùng Thanh Lê · 0 citations
Open access Aug 2026

Đặc điểm của giám đốc điều hành và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm từ ngành sản xuất chế tạo tại Việt Nam

Trong bối cảnh vai trò của nhà quản trị cấp cao ngày càng được nhấn mạnh, nghiên cứu này phân tích tác động của các đặc điểm giám đốc điều hành (CEO) đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sản xuất niêm yết tại Việt Nam. Sử dụng dữ liệu bảng gồm 980 quan sát của 101 doanh nghiệp giai đoạn 2014- 2023 và các mô hình hồi...

Duy Tùng Nguyễn · 0 citations
Open access Sep 2026

6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng khách hàng cá nhân tại Sacombank – Tây Ninh

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Tài Lộc SACOMBANK – Chi nhánh Tây Ninh. Mô hình gồm sáu yếu tố với 29 biến quan sát, được hiệu chỉnh qua thảo luận với năm chuyên gia. Dữ liệu từ 253 khách hàng cá nhân được xử lý bằng SPSS 26 thôn...

Anh Ba Hoang Bui, Nga Thị Thanh Phan, Phan Ngọc Tú Nguyễn et al. · 0 citations

We use cookies to run the site and, with your consent, for analytics and to show ads. See our Cookie Policy.